DÂY CÁP CẨU ABUS Ø8,0 MM × 40,80 M – MÃ 19691

DÂY CÁP CẨU ABUS Ø8,0 MM × 40,80 M – MÃ 19691

  • Mã SP: DÂY CÁP CẨU ABUS Ø8,0 MM
95.000.000 VNĐ
Dây cáp thép ABUS Ø8,0 mm × 40,80 m – mã 19691, dùng cho pa lăng cáp điện ABUS GM 1000.6 và GM 1000.8, cấu hình hành trình móc 18 m, mắc cáp 2/1. Dây cáp mạ kẽm, trọng lượng khoảng 11,50 kg, là phụ tùng thay thế chuyên dụng cho hệ thống nâng ABUS.

Thông tin chi tiết

1. GIỚI THIỆU SẢN PHẨM
 
Dây cáp thép ABUS Ø8,0 mm × 40,80 m – mã 19691 là dây cáp nâng chuyên dụng dành cho pa lăng cáp điện ABUS GM 1000.6 và GM 1000.8, với cấu hình hành trình móc 18 m và mắc cáp 2/1.
 
Sản phẩm được sử dụng làm dây cáp thay thế cho hệ thống tang cuốn cáp của pa lăng. Chiều dài 40,80 m được cấu hình tương ứng với hành trình móc 18 m và kiểu mắc cáp 2/1
2. THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Thông số Chi tiết
Tên sản phẩm Dây cáp thép ABUS
Tên tiếng Anh ABUS Wire Rope
Mã sản phẩm 19691
Mã ABUS 19691
SKU 19691
HAN 19691
Thương hiệu ABUS
Nhà sản xuất ABUS Kransysteme GmbH
Xuất xứ thương hiệu Đức
Loại sản phẩm Dây cáp thép nâng
Đường kính danh nghĩa Ø8,0 mm
Chiều dài 40,80 m
Bề mặt Mạ kẽm
Model tương thích ABUS GM 1000.6 / GM 1000.8
Hành trình móc 18 m
Kiểu mắc cáp 2/1
Trọng lượng sản phẩm 11,50 kg
Trọng lượng vận chuyển 11,50 kg
Ứng dụng Pa lăng cáp điện ABUS
Loại hàng Phụ tùng thay thế
4. CẤU HÌNH SỬ DỤNG
 
Dây cáp 19691 được xác định cho:
 
Đường kính cáp
 
Ø8,0 mm
 
Chiều dài
 
40,80 m
 
Kiểu mắc cáp
 
2/1
 
Hành trình móc
 
18 m
5. MẮC CÁP 2/1 LÀ GÌ?
 
2/1 là kiểu bố trí dây cáp trong hệ thống puly móc của pa lăng.
 
Với cấu hình này, dây cáp đi qua cụm puly theo sơ đồ 2 nhánh chịu tải tại cụm móc.
 
So với hệ thống 4/1, cấu hình 2/1 có số nhánh cáp chịu tải khác nhau và được sử dụng cho những cấu hình pa lăng/hành trình cụ thể.
 
8. DÂY CÁP ABUS 19691 CÓ PHẢI DÂY CÁP THÔNG THƯỜNG?
 
Không nên xem đây là dây cáp thép thông dụng có thể mua bất kỳ loại Ø8 mm nào để thay thế.
 
Dây cáp dùng cho pa lăng phải đồng thời phù hợp với:
 
Đường kính cáp.
Cấu trúc cáp.
Chiều xoắn.
Độ bền.
Đường kính tang.
Rãnh tang.
Puly.
Bộ dẫn hướng cáp.
Cơ cấu cố định đầu cáp.
Kiểu mắc cáp.
Cấu hình cụ thể của pa lăng.
12. KHI NÀO CẦN THAY DÂY CÁP?
 
Không nên chỉ căn cứ vào số năm sử dụng.
 
Cần kiểm tra tình trạng thực tế của dây cáp, đặc biệt:
 
Số lượng sợi cáp bị đứt.
Mức độ mòn.
Giảm đường kính cáp.
Biến dạng.
Dập cáp.
Xoắn cáp.
Lồng chim.
Ăn mòn.
Hư hỏng do nhiệt.
Hư hỏng tại đầu cáp.
Cáp chạy không đúng rãnh tang/puly.

Hỏi đáp


Sản phẩm khác

Không có dữ liệu.